Hỗ trợ trực tuyến

Du Học Chasu- Nơi thay đổi cuộc sống.

  • Ms Tuyền: 0979973397

  • Ms.Lam: 0909093172

Thông tin du học

Trường Nhật Ngữ Clark Foreign Language School (クラーク外語学院)

0

    Trường Nhật Ngữ Clark Foreign Language School (クラーク外語学院)

    Trường Clark Foreign Language School thành lập vào năm 1988 tại thành phố Kobe, Nhật Bản. Tính đến thời điểm hiện tại trường đã có hơn 25 năm kinh nghiệm trong công tác giảng dạy. Trường được Hiệp hội khuyến khích giáo dục tiếng Nhật chứng nhận là một trong số trường dạy tiếng Nhật rất uy tín.

    Thông tin trường

    1. Trường có 1 cơ sở 
    • Địa chỉ: Center Plaza West 7F, 2-11-1 Sannomiya-cho, Chuo-ku, Kobe, Japan 650-0021
    • Điện thoại: 81-78-391-3411
    • Fax: 81-78-391-6106
    • Website: www.clark-fls.co.jp
    • Trường cách ga Sannomiya 500m và 65 phút đi xe từ sân bay Kansai, cách ga JR Motomachi 4 phút đi bộ, 5 phút đi bộ từ trạm xe điện Kyu Kyoryuchi – Daimarumae tuyến Kaigan
    • Khí hậu: do nằm đối diện với vịnh Seto nên lượng mưa mỗi năm không nhiều lắm, nhiệt độ trung bình năm từ 16 đến 18 độ, nhiệt độ trung bình vào mùa hè là từ 26 đến 30 độ, mùa đông từ 3 đến 5 độ
    Trường Nhật ngữ Clark
    Trường Nhật ngữ Clark
    2. Thành lập: 1988 
    3. Giáo viên: 88
    4. Số lượng học sinh: 659
    5. Lớp học: 70 lớp, tính cả ca sáng và chiều, 10 – 15 học sinh/1 lớp
    6. Thời gian học: 
    - Lớp sáng: 9:00 – 12:50
    - Lớp chiều: 13:00 – 16:50
    • Được Hiệp hội khuyến khích giáo dục tiếng Nhật công nhận và là hội viên của Hội nhập cảnh
    • Trường nằm ở Kobe, trung tâm hành chính của tỉnh Hyogo và là thành phố cảng sầm uất nhất của Nhật Bản, nằm trong 3 tam giác kinh tế du lịch văn hóa của vùng Kansai, giao thông thuận tiện.
    • Là một thành phố biển dễ sống nên dễ thích nghi, con người Kobe thân thiện, hài hòa, giá nhà cho thuê ở đây cũng khá rẻ.
    • Xung quanh có nhiều công viên và kiến trúc đẹp, có phong cảnh thiên nhiên rực rỡ quanh năm
    • Sau khi tốt nghiệp trường Nhật ngữ Clark, học sinh có thể lựa chọn thi vào các trường cao. đẳng, đại học ở Nhật hoặc vào học trường Trung cấp chuyên nghiệp Clark mà không cần phải trả phí nhập học tại Trung cấp Clark (do có liên kết với Học viện ngoại ngữ Clark).
    • Cơ sở vật chất hiện đại và tiện nghi, có phòng tư vấn về đại học cho học viên sắp tốt nghiệp, có riêng 1 phòng giới thiệu việc làm cho sinh viên có nhu cầu đi làm thêm.
    • Có hệ thống phòng y tế, vi tính, phòng phục vụ sinh hoạt, căn tin hiện đại phục vụ cho sinh hoạt và học tập, thường xuyên tổ chức các hoạt động thể thao du lịch cho học sinh và giáo viên.
    • Có điện thoại quốc tế miễn phí giúp học sinh giảm bớt chi phí và thuận tiện hơn để liên lạc với gia đình. 
    • Trường có các loại học bổng:
    Sau khi nhập học:
    • Học bổng trợ cấp du học sinh tự túc: 48,000 Yên/1 tháng (12 tháng)
    • Học bổng Clark Mizuka A: 20,000 Yên/1 tháng (6 tháng)
    • Học bổng Clark Mizuka B: 10,000 Yên/1 tháng (6 tháng)
    • Học bổng cho người có thành tích trong kỳ thi du học (Nhật ngữ) hơn 260 điểm: 20,000 Yên/1 lần
    • Học bổng cho người đứng đầu kỳ thi năng lực Nhật ngữ N1: 20,000 Yên/1 lần
    • Học bổng chăm học: 10,000 Yên/1 lần
    • Học bổng cho vị trí đứng đầu trong kỳ thi cuối học kỳ: 10,000 Yên/1 lần
    Trước khi nhập học:
    • Học bổng dành cho người đứng đầu kỳ thi năng lực tiếng Nhật N1 hoặc trình độ B trở lên của JTEST: 10,000 Yên/1 tháng
    • Học bổng cho người đứng đầu kỳ thi năng lực tiếng Nhật N2 hoặc trình độ chuẩn B trở lên của JTEST: 8,000 Yên/1 tháng
    • Học bổng cho người đứng đầu kỳ thi năng lực tiếng Nhật N3 hoặc trình độ chuẩn D trở lên của JTEST: 5,000 Yên/1 tháng
    • Các học viên có thể nhận các học bổng trước khi nhập học chồng chéo với các học bổng sau khi nhập học
    * Các học viên có thể nhận các học bổng trước khi nhập học chồng chéo với các học bổng sau khi nhập học

    Thông tin tuyển sinh 

    Tiền học phí Chi tiết tham khảo bảng học phí
    Kỳ tuyển sinh Tháng 1, 4, 7, 10
    Phương pháp tuyển sinh Xét hồ sơ, phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn người bảo lãnh
    Điều kiện tuyển sinh Tốt nghiệp tối thiểu THPT
    Có bằng nhật ngữ N5
     
    Thông tin khác
    • Các công việc làm thêm phổ biến: bán hàng, sản xuất cơm hộp, phục vụ quán ăn,…
    • Không được làm việc cho những nơi cấm hoạt động.
    • Lương làm thêm: mức lương dao động từ 800 Yên/1 giờ đến 1,200 Yên/1 giờ. Thu nhập 1 tháng tối thiểu 89,600 Yên – 134,400 Yên
    Bảng chi tiết học phí
    Bảng phí chi tiết Năm đầu tiên Năm tiếp theo
    Kỳ tháng 4 Kỳ tháng 7 Kỳ tháng 10 Kỳ tháng 1
           
    Phí tuyển sinh 30,000 - - - -
    Phí nhập học 50,000 - - - -
       
    Học phí 620,000 620,000 480,000 320,000 160,000
    Phí tài liệu học tập 22,500 22,500 22,500    
    Bảo hiểm 13,570 13,570 13,570    
    Tổng cộng 736,070 656,070 516,070    
     

    Bảng phí ký túc xá

         Bảng phí chi tiết Số tiền (yên)
    Tiền lễ vào nhà 19,000
    Tiền nhà 3 tháng 57,000
    Tiền điện, nước, gas (3 tháng) 15,000
    Tổng cộng 91,000

    CÔNG TY CỔ PHẦN DU HỌC QUỐC TẾ CHASU
    Du Học Chasu – Nơi thay đổi cuộc sống
    Add: Số 3 Đường A Khu Dân Cư Sông Đà,
    P. Hiệp Bình Chánh, Q. Thủ Đức, Tp. HCM.
    Hotline: 0979973397 – 0909093172
    Email: duhocchasu@gmail.com
    Website: www.duhocchasu.com
    www.facebook.com/duhocchasucom
    Cám ơn mọi người đã xem tin.
    tags:du hoc nhat ban nghe an, du hoc nhat ban redbook, du hoc nhat ban tai yokohama, du hoc nhat ban thang 1, du hoc nhat ban thang 1 2016, du hoc nhat ban thang 1 nam 2016, du hoc nhat ban thang 4, du hoc nhat ban thang 4 2016, du hoc nhat ban thang 4 nam 2015, du hoc nhat ban thang 4 nam 2016, du hoc nhat ban thang 7, du hoc nhat ban thang 7 2015, du hoc nhat ban thang 7 nam 2014, du hoc nhat ban thang 7 nam 2015, du hoc nhat ban thang 7/2016, du hoc nhat ban thanh giang, du hoc nhat ban tuoi 30, du hoc nhat ban uy tin, du hoc nhat ban uy tín, du hoc nhat ban v&v, du hoc nhat ban va han quoc